vanban.org

Quyết định 275/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thảo K và ông Trần Tấn T. 2.

Về hôn nhân: Bà Trần Thảo K và ông Trần Tấn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Trần Gia K, sinh ngày 27/10/2018. Khi ly hôn giao con chung cho bà Khanh trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Tấn T được quyền thăm nom con chung, không ai được phép ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thao K - Tran Tấn T (Ly hon)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thảo K và ông Trần Tấn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275/2022/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 18 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 403/2022/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Trần Thảo K, sinh ngày 22/02/1993 Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. 2. Bị đơn: Ông Trần Tấn T, sinh ngày 29 tháng 12 năm 1992 Địa chỉ: Số A, đường H, Khóm M, Phường T, thành phố , tỉnh Bạc Liêu.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 110; Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thảo K và ông Trần Tấn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thảo K và ông Trần Tấn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Trần Gia K, sinh ngày 27/10/2018. Khi ly hôn giao con chung cho bà Khanh trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Tấn T được quyền thăm nom con chung, không ai được phép ngăn cản. Ông Trần Tấn T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng, cho đến khi con chung tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2022. Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thảo K và ông Trần Tấn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Án phí cấp dưỡng: Ông T phải chịu là 150.000 đồng Bà K tự nguyện chịu thay án phí cho ông T. Do đó, bà K phải chịu 300.000 đồng. Bà K đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007895 ngày 10/10/2022 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ