- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trâm - Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa chị Vũ Thị Tr và A Trần Thế A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 275/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 370, điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2020/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con”, giữa:
Người yêu cầu: 1. Chị Vũ Thị Tr, Sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm 7, Đông Xuân, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
2. A Trần Thế A – Sinh năm 1977
Địa chỉ: Số 3, ngõ 40, TDP số 2 Miêu Nha, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về nội dung yêu cầu: Chị Vũ Thị Tr và A Trần Thế A kết hôn năm 2016 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Tại bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 15/2019/HNGĐ-ST ngày 29/7/2019 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm quyết định: “Chấp nhận đơn xin ly hôn của A Trần Thế A, cho A Trần Thế A được ly hôn chị Vũ Thị Tr. Về con chung: Giao cho A Trần Thế A trực tiếp nuôi con Trần A T, sinh ngày 07/02/2017; Giao cho chị Vũ Thị Tr trực tiếp nuôi con Trần Đăng Khoa, sinh ngày 07/02/2017. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra giải quyết do đương sự không yêu cầu”.
Nay do điều kiện công việc và để thuận lợi hơn cho việc nuôi dưỡng các con, A Thế A và chị Tr thỏa thuận: A Thế A giao lại con Trần A T cho chị Vũ Thị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, A Thế A và chị Tr không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: A Trần Thế A và chị Vũ Thị Tr thỏa thuận: A Thế A giao con chung là Trần A T, sinh ngày 07/02/2017 cho chị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: A Thế A và chị Tr không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về lệ phí: A Trần Thế A phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Chị Vũ Thị Tr phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của A Thế A nộp thay toàn bộ số tiền lệ phí sơ thẩm cho chị Vũ Thị Tr.
Xét thấy A Trần Thế A và chị Vũ Thị Tr cùng thống nhất về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa chị Vũ Thị Tr và A Trần Thế A.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
A Trần Thế A và chị Vũ Thị Tr thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cụ thể như sau: Giao cháu Trần A T, sinh ngày 07/02/2017 cho chị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 7/2020. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho A Thế A cho đến khi có yêu cầu hoặc có quyết định khác.
A Trần Thế A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: A Trần Thế A phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Vũ Thị Tr phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của A Thế A nộp thay toàn bộ số tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm cho chị Vũ Thị Tr, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí A chị đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009499 ngày 08/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. A Thế A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim ThA |