- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu H khởi kiện ly hôn anh Nguyễn Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 275/2018/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ HN&GĐ về việc tranh chấp ly hôn ngày 07 tháng 6 năm 2018 giữa: cƣ trú: Số 3, ngõ 612, ngách 50/17 L, phƣờng G, quận B, thành phố Hà Nội. Số 3, ngõ 612, ngách 50/17 L, phƣờng G, quận B, thành phố Hà Nội. Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; phí và lệ phí tòa án; tháng 6 năm 2018. XÉT THẤY: tháng 10 năm 2001 tại Ủy ban nhân dân phƣờng Điện Biên, quận B, thành phố Hà Nội (số 76; quyển số: 01/2001). ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 03 tháng 7 năm 2018 Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Thành T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu H và Anh Nguyễn Thành T thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bá Nhật L, sinh ngày 04 tháng 5 năm 2005 cho anh T trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2010 cho chị H trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 7 năm 2018 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh T, chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục các con chung không ai đƣợc cản trở.
* Về tài sản chung và nhà ở: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở.
Về khoản nợ: Hai bên xác nhận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 8436 ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường Điện Biên, quận B, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |