- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh T và chị Lê Thị Kim N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 275/2018/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 450/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn:
Anh Lê Minh T, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Tổ 31, khóm M, phường 3, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Số 214, ấp 2, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 23 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh T và chị Lê Thị Kim N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Lê Thị Kim N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Tiến Đ, sinh ngày 13/4/1999. Hiện con chung đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Không có.
- Về quan hệ nợ: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
- Về án phí: Anh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003757 ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - CCTHADS huyện Tháp Mười; - UBND phường 3, Tp. Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Phường |