- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị S, sinh năm 1982 với ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 275/2017/QĐST-HNGĐ | T, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 409/2017/TLST-HNGĐ ngày 25/10/2017, giữa:
- Bà Đỗ Thị S, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 028, Tổ 5, ấp H, xã T, thị xã T, tỉnh Bình Dương;
- Ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1977; nơi thường trú: Ấp N, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Ấp H, xã T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị S, sinh năm 1982 với ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1977.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị S và ông Nguyễn Bá T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Bá T’, sinh ngày 30/4/2011. Khi ly hôn, các đương sự thống nhất giao con chung tên Nguyễn Bá T’ cho bà Đỗ Thị S được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Bá T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: Bà Đỗ Thị S phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013337 ngày 09/10/2017 của chi cục Thi hành án dân sự thị xã T. Hoàn trả cho bà Đỗ Thị S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã T (01); - CCTHA thị xã T (01); - UBND xã T, thị xã T, tỉnh Bình Dương (01); - Các đương sự (02); - Lưu: VT; HS (02); | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |