- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH và STTCCĐS giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Biên T và bị đơn anh Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Biên T và anh Nguyễn Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 275/2017/QĐST- HNGĐ | Chí Linh, ngày 14 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 389/2017/TLST- HNGĐ ngày 03/11/2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Biên T, sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: Khu dân cư H, phường V, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Nơi ở: Khu dân cư T, phường V, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Khu dân cư H, phường V, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Biên T và anh Nguyễn Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Trúc Bảo L, sinh ngày 05/7/2011 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T tự nguyện không yêu cầu anh M phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000270 ngày 03/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chí Linh - Hải Dương, trả lại chị T 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Chí Linh; - Chi cục Thi hành án Chí Linh; - UBND phường V, thị xã C (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quyết |