vanban.org

Quyết định 275/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị Kim T và ông Lê Minh T1.

Về con chung: Lê Tuấn Kiệt, sinh ngày 30/3/2008, bà T và ông T1 thoả thuận giao cho bà T trực tiếp nuôi con, ghi nhận ông T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu thực hiện từ tháng 12 năm 2017. Sau khi ly hôn người không trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Kim T - Lê Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị Kim T và ông Lê Minh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 275/2017/QĐST – HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 378/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hà Thị Kim T, sinh năm 1968 Nơi cư trú: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Lê Minh T1, sinh năm 1969 Nơi cư trú: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị Kim T và ông Lê Minh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Lê Tuấn Kiệt, sinh ngày 30/3/2008, bà T và ông T1 thoả thuận giao cho bà T trực tiếp nuôi con, ghi nhận ông T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu thực hiện từ tháng 12 năm 2017. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: bà T và ông T1 không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: bà T và ông T1 trình bày không có, không giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Hà Thị Kim T tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai T tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013098 ngày 15/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Lê Minh T1 tự nguyện chịu Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ