- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Phạm Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 262/2024/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 07 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T – sinh năm 1972
Bị đơn: Chị Phạm Thị N - sinh năm 1986
Cùng HKTT và trú tại: Tổ 12 phường B, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 07 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 07 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Phạm Thị N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 117/2014, quyển số 01/2014 ngày 23/9/2014 do Ủy ban nhân dân phường B, quận Long Biên, thành phố Hà Nội cấp cho anh Nguyễn Anh T và chị Phạm Thị N không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác định anh Nguyễn Anh T và chị Phạm Thị N có 01 con chung là cháu Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 05/3/2016. Sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Tấn Đ cho anh Nguyễn Anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về việc đóng góp phí tổn nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.
Không ai được ngăn cản quyền thăm gặp và chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Anh T và chị Phạm Thị N mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T chịu cả án phí. Anh Nguyễn Anh T phải nộp 150.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP Hà Nội theo biên lai số: 0018866 ngày 10/7/2024. Hoàn trả cho anh Nguyễn Anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên; - UBND phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Huyền |