- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Đức T - Ma Thị T L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Đức T và chị Ma Thị Thu L. Giấy chứng nhận kết hôn số 08 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 05/4/2022 cho chị Ma Thị Thu L và anh Triệu Đức T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 20 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 370/2024/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 8 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Triệu Đức T, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Chị Ma Thị Thu L, sinh năm 2003; địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Đức T và chị Ma Thị Thu L. Giấy chứng nhận kết hôn số 08 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 05/4/2022 cho chị Ma Thị Thu L và anh Triệu Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung:
- Giao cháu Triệu Đức T1, sinh ngày 13/4/2022 cho anh Triệu Đức T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Ma Thị Thu L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh Triệu Đức T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001461 ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (Nộp theo hình thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia ngày 08 tháng 8 năm 2024); Trả lại cho anh Triệu Đức T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Ma Thị Thu L không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã Trung Yên (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu. | Phạm Thị Thùy Trâm |