- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2024/QĐST-DS | Càng Long, ngày 24 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 516/2024/TLST-DS, ngày 29 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Phạm Văn C, sinh năm 1964;
Bà Nguyễn Kim T, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: bà Nguyễn Kim T với ông Phạm Văn C tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ L số tiền hụi còn nợ là 19.320.000 (Mười chín triệu, ba trăm hai mươi nghìn) đồng. Bà L không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.
Về thời gian trả: Hai bên tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: số tiền 483.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Mỹ L với bà Nguyễn Kim T và ông Phạm Văn C tự nguyện thỏa thuận mỗi bên nộp 50% tiền án phí nên bà Nguyễn Kim T và ông Phạm Văn C có nghĩa vụ nộp 241.500 đồng (tương đương mỗi người nộp 120.750 đồng), nhưng do ông C là người cao tuổi và ông C có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên ông C được miễn nộp, bà Nguyễn Kim T có nghĩa vụ nộp 120.750 đồng; bà Nguyễn Thị Mỹ L có nghĩa vụ nộp 241.500 đồng nhưng được trừ vào 560.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0004825, ngày 29/10/2024 do bà L nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ L số tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện, tỉnh; - Chi Cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Sa Rên |