- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn X và ông Nguyễn Văn G ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2023/QĐST-VHNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 31 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 302/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Bà Nguyễn X, sinh năm 1997; địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; tạm trú: Nhà trọ Trần Th, đường số 17, khu phố 2, phường H, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;
- Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 240/45, đường số 14/9, Phường Y, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên hệ: Số 1309/2/23 (số cũ 18/30t), đường S, khu phố 3, phường O, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn X và ông Nguyễn Văn G tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 5, thành phố R, tỉnh Vĩnh Long theo giấy kết hôn số 06 ngày 24/01/2018.
Trong thời gian sống chung bà Nguyễn X và ông Nguyễn Văn G phát sinh mâu thuẫn do nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Ngày 26/6/2023, bà Nguyễn X và ông Nguyễn Văn G nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/7/2023 của Tòa án nhân thành phố Thủ Dầu Một, bà Nguyễn X và ông Nguyễn Văn G đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/7/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn X và ông Nguyễn Văn G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Nguyễn X và ông Nguyễn Văn G có 01 con chung tên Nguyễn K, sinh ngày 28/7/2018. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn X trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc.
- Về cấp dưỡng nuôi con: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Bà Nguyễn X và ông Nguyễn Văn G đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: bà Nguyễn X và ông Nguyễn Văn G phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003299 ngày 06/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thủ Dầu Một; - CCTHADS thành phố Thủ Dầu Một; - UBND phường Y, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lan Hƣơng |