- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HK"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Toà án nhân dân Quận LB Thành phố hà nội Số: 274/2020/QĐST-HNGĐ | LB, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
Quyết định
Công nhận Thuận tình ly hôn & sự thoả thuận của các đương sự
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đỡnh thụ lý số 280/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/6/2020 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà TTH
- sinh năm 1983
Bị đơn:
Ông ĐVK - sinh năm 1972 Cùng trú tại: Tổ 18, phường NT, quận LB, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/6/2019.
Xét thấy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Quyết định:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà TTH và ông ĐVK.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác định bà Hợi và ông Khánh có 01 con chung là Đỗ Văn Khoa – sinh ngày 15/10/2010 (Nam). Sau khi ly hôn, bà Hợi được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Tạm hoón việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông Khánh cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Ông Khánh có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tũa ỏn giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Hợi tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghỡn đồng chẵn), được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghỡn đồng chẵn) bà đó nộp theo biờn lai thu tạm ứng án phí số 0016326 ngày 05/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận LB, thành phố Hà Nội. Nay bà Hợi được hoàn lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghỡn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận LB; - Chi cục THADS quận LB; - UBND phường NT, quận LB, TP Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 225, quyển số 01 ngày 07/12/2009); - Các đương sự; - Lưu HS, VP./. | Thẩm phán Lê Thị Thanh Loan |