- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lường Hữu C và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2020/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 14 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Lường Hữu C, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 5, 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lường Hữu C và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi con: Anh Lường Hữu C và chị Lê Thị T có 02 con chung là cháu Lường Hữu Vĩnh H, sinh ngày 31/3/2009 và Lường Thị Thu H, sinh ngày 18/10/2017; chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lường Hữu Vĩnh H và Lường Thị Thu H; anh Lường Hữu C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lường Hữu C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu, mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai cháu 4.000.000 đồng/tháng), kể từ tháng 8 năm 2020 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên. Về tài sản và công nợ: Anh Lường Hữu C và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí: Anh Lường Hữu C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền dân sự về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0009883 ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa (Anh Lường Hữu C đã thi hành xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. - UBND xã T. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Thắng |