- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Đặng Thị T - Bị đơn Phùng Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Phùng Văn S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2020/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 10 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 274/2020/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện H, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Phùng Văn S, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện H, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Phùng Văn S.
Giấy chứng nhận kết hôn số 25 do Uỷ ban nhân dân xã P, huyện H, tỉnh T cấp ngày 27/4/2015 cho anh Phùng Văn S và chị Đặng Thị T không còn giá trị pháp lý.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Phùng Minh H, sinh ngày 22/4/2016 cho anh Phùng Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Chị Đặng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Đặng Thị T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002305 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Chị Đặng Thị T được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Phùng Văn S không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
ơ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện HàmYên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã P (nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ma Thị Tuyết Mai |