vanban.org

Quyết định 274/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị H; sinh năm: 1986 Trú tại: Thôn 2, xã Đ, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Anh Nguyễn B; sinh năm 1984 Trú tại: Thôn 2, xã Đ, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 274/2019/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 435/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H; sinh năm: 1986 Trú tại: Thôn 2, xã Đ, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Nguyễn B; sinh năm 1984 Trú tại: Thôn 2, xã Đ, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Trần Thị H; sinh năm: 1986 Trú tại: Thôn 2, xã Đ, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

- Anh Nguyễn B; sinh năm 1984 Trú tại: Thôn 2, xã Đ, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn B thuận tình ly hôn với chị Trần Thị H.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thuỳ A, sinh ngày 04/11/2015 cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng: Anh Bình và chị Hạnh không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Án phí HNGĐ - ST là 150.000đ, nguyên đơn chị Trần Thị H nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ đồng theo Biên lai số 0009800 ngày 19/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả số tiền còn lại là 150.000đ cho chị Trần Thị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ