- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh B và bà Phan Thị Kiều L.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1122/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số B23/31 ấp 2, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bị đơn: Bà Phan Thị Kiều L, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số C7/44 ấp 3, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 107, Điều 108, Điều 110 Điều 116, Điều 117 và Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh B và bà Phan Thị Kiều L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh B và bà Phan Thị Kiều L đồng ý ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 19/02/2004 của Uỷ ban nhân dân xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Bà Phan Thị Kiều L trực tiếp nuôi dưỡng các bé Nguyễn Thanh V, sinh năm ngày 11/7/2011, Nguyễn Thanh P, sinh ngày 22/02/2009 và Nguyễn Thanh X, sinh ngày 16/7/2005. Ông Nguyễn Thanh B cấp dưỡng nuôi mỗi bé 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi bé Nguyễn Thanh V, bé Nguyễn Thanh P và bé Nguyễn Thanh X đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 tháng 4 năm 2019.
Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà Phan Thị Kiều L có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Thanh B chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Nguyễn Thanh B, bà Phan Thị Kiều L có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thanh B và bà Phan Thị Kiều L xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Thanh B tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Thanh B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0005831 ngày 28/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Nguyễn Thanh B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh; - Uỷ ban nhân dân xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Lý Thường Đông |