- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị Mỹ H yêu cầu ly hôn anh Diệp Năng Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2018/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 20 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lY số: 418/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ H - sinh năm 1983;
Trú tại: Thôn D2, xã T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn Anh Diệp Năng Y - sinh năm 1977;
Trú tại: Thôn D2, xã T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Mỹ H và anh Diệp Năng Y .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao hai con chung Diệp Bảo Xuân Y (sinh ngày 03/3/2006) và Diệp Bảo T (sinh ngày 13/8/2012) cho chị Lê Thị Mỹ H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Diệp Năng Y cấp dưỡng nuôi con chung 500.000đồng/tháng/01 con chung (Năm trăm nghìn đồng/một tháng/một con chung), thời gian cấp dưỡng nuôi con chung bắt đầu từ tháng 12/2018 cho đến khi các con chung Diệp Bảo Xuân Y và Diệp Bảo T trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Anh Y được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị H, anh Y có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Diệp Năng Y thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Diệp Năng Y mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Y phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H nộp thay án phí cho anh Y. Tổng cộng chị H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0014471 ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Chị Lê Thị Mỹ H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn Ninh; - Chi cục THADS huyện Vạn Ninh; - UBND xã Vạn Thắng; (giấy chứng nhận kết hôn số 11 quyển số 02/2006 ngày 20/02/2006); - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT, AV . | THẨM PHÁN (đã ký) Vi Nhật Hoàng |