- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con giữa ông T và bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 782/2017/QĐST-HNGĐ ngày 15/11/2017 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (bà Võ Thị Ngọc T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 31/7/2016. Ông Nguyễn Thành T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 12/2017 cho đến khi phát sinh căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng);
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 186/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018 về “Tranh chấp về thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1995
Địa chỉ: Đội 8, thôn X, xã P, huyện T, tỉnh B.
Nơi cư trú: Số 72 Đ 05, đường S, Quốc lộ 22, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Võ Thị Ngọc T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Số 204 đường số 9, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về tiền cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thành T và bà Võ Thị Ngọc T thoả thuận là bà T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Ngọc Thiên K. Ông T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho trẻ số tiền là 1.000.000 (một triệu) đồng, thực hiện kể từ ngày 01/4/ 2018. Hai bên tự giao nhận cho đến khi trẻ Nguyễn Ngọc Thiên K thành niên.
Ông T có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
+ Về án phí: Ông Nguyễn Thành T chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng); hoàn trả lại cho ông T 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0025262 ngày 27/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Thu) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |