- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh Q và chị Vũ Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| aTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH Số: 274/2017/QĐST-HNGĐ | Hòa Thành, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 448/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh Q, sinh năm 1973; địa chỉ: Số 1/55 B, ấp Y, xã N, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Kim T, sinh năm 1973; địa chỉ: Số 7/77, ấp Y, xã N, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh Q và chị Vũ Thị Kim T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Vũ Anh D, sinh ngày 03/10/2001 cho chị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng (một tiệu đồng) cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2017.
Kể từ ngày chị Vũ Thị Kim T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Anh Q không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Q còn phải trả cho chị T số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Q và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Q và chị T trình bày không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Anh Q phải chịu 225.000 đồng, chị Vũ Thị Kim T phải chịu 75.000 đồng. Ghi nhận anh Q tự nguyện nộp thay cho chị T 75.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004246 ngày 20/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, anh Q đã nộp xong án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HT; - Chi cục THADS huyện HT; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thành Diệp |