- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hà Văn X yêu cầu ly hôn chị Hoàng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn X và chị Hoàng Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn X, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn X, xã V, tỉnh Phú Thọ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Phạm Thị T - Trợ giúp viên pháp lý - Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn N, xã V, tỉnh Phú Thọ Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 Điều 15 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn X và chị Hoàng Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Cháu Hà Văn T1, sinh ngày 01/7/2000 đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Hai bên đều không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh X, chị H là người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí nên miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho anh X, chị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 7 - Phú Thọ; - Phòng THADS khu vực 7 - Phú Thọ; - Thi hành án DS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Văn Miếu, tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu HS; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |