vanban.org

Quyết định 273/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Lê Viết Đ và chị Danh Thị C. 2.

TAND tỉnh Cà Mau; VKSND khu vực 7 – Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Viết Đ - Danh Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Lê Viết Đ và chị Danh Thị C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2026/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 15 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 489/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 07 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Viết Đ, sinh ngày 14/10/1989 Địa chỉ: Thôn P, xã N, tỉnh Thanh Hóa CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày:22/9/2021; nơi cấp: Cục C1 về TTXH Bị đơn: Chị Danh Thị C, sinh ngày 19/7/1995 Địa chỉ: Ấp N, xã V, tỉnh Cà Mau CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày11/5/2026; nơi cấp: Bộ C2 Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Lê Viết Đ và chị Danh Thị C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Viết Đ và chị Danh Thị C thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Anh Lê Viết Đ và chị Danh Thị C thống nhất xác định có 02 con chung là Lê Tấn T, sinh ngày 03/01/2015 và Lê Tấn T1, sinh ngày 17/9/2016. Anh Lê Viết Đ và chị Danh Thị C thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Tấn T, sinh ngày 03/01/2015 và Lê Tấn T1, sinh ngày 17/9/2016 cho chị Danh Thị C tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Anh Lê Viết Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Danh Thị C không yêu cầu anh Lê Viết Đ cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Viết Đ và chị Danh Thị C thống nhất xác định không có, không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Viết Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng. Anh Lê Viết Đ đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Cà Mau, tỉnh Cà Mau, theo biên lai thu số 00003223 ngày 07/7/2026. Khấu trừ án phí phải nộp anh Đ được hoàn lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ