vanban.org

Quyết định 273/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Nguyễn Danh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 48, ngày 30/11/2020 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang).

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 15/3/2021 và cháu Nguyễn Anh M1, sinh ngày 04/01/2023 cho anh Nguyễn Danh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Hoàng Thị M được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về phần cấp dưỡng: tự thoả thuận, không đề n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M; Bị đơn: Anh Nguyễn Danh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Nguyễn Danh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 48, ngày 30/11/2020 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2024/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 363/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M, sinh năm 2001; địa chỉ: thôn N, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Danh T, sinh năm 1997; địa chỉ: thôn N, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Nguyễn Danh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 48, ngày 30/11/2020 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 15/3/2021 và cháu Nguyễn Anh M1, sinh ngày 04/01/2023 cho anh Nguyễn Danh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Hoàng Thị M được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về phần cấp dưỡng: tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị M phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 000001568290 ngày 31 tháng 7 năm 2024 ký bởi Công ty cổ phần T2 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001458 ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Chị Hoàng Thị M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Danh T không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ