- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thị N tranh chấp hợp đồng CHUYỂN NHƯỢNG quyền sử dụng đất với Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2024/QĐST-DS | Gò Công, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Liễu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Công Mẫn.
2. Ông Nguyễn Văn Đảnh
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 229/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Nh, sinh năm 1962
Địa chỉ: Số 1/17 khu phố 8, phường 1, thành phố G C, tỉnh T Gi
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1971
Địa chỉ: Khu phố 6, phường 1, thành phố G C, tỉnh T G
Đại diện theo ủy quyền của bà H là chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số 75 L Th H, phường Ph Th H, Quận T Ph, thành phố H Ch M
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Văn phòng công chứng Ph M tỉnh T G
Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Phú M - Trưởng văn phòng.
2/ Chị Đặng Nguyễn Thu PH, sinh năm 1999
Địa chỉ: Số 83/71/4 liên khu 4-55 phường B H H B, quận B T, thành phố H Ch M;
Đại diện theo ủy quyền của chị PH là chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số 75 L Th H, phường Ph Th H, Quận T Ph, Thành phố H Ch M
3/ Bà Lê Thị M, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Khu phố LM, phường L Ch, thành phố G C, tỉnh T G
Đại diện theo ủy quyền của bà Một là chị Nguyễn Lê Ngọc H, sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu phố L M, phường L Ch, thành phố G C, tỉnh T G
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Lê Thị Nh và bà Nguyễn Thị Thu H đối với phần đất đo đạc thực tế diện tích 42m2 thuộc một phần thửa đất 375, tờ bản đồ 15, diện tích 64,6m2, đất ở đô thị và trồng cây lâu năm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS00991 ngày 16/3/2018 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Nguyễn Thị Thu H vô hiệu.
Bà Nguyễn Thị Thu H được quyền quản lý, sử dụng căn nhà diện tích 42m2 có kết cấu mái tole, vách tường không tô, cột thép, nền ceramic xây trên phần đất diện tích 42m2 thuộc thửa đất 375 nêu trên.
Buộc bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Nh số tiền 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng). Thời gian trả vào ngày 19/9/2024
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 725.000 đồng theo biên lai số 00533 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công (nay là thành phố Gò Công). Như vậy, bà Nguyễn Thị Thu H phải nộp tiếp số tiền 6.575.000 đồng (Sáu triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu luật pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh TG; - VKSND TPGC; - C.C THADS TPGC; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Bích Liễu |