vanban.org

Quyết định 273/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị U và anh Nguyễn Văn

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Ngô Thị U và anh Nguyễn Văn Tr thống nhất giao cháu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa U và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị U và anh Nguyễn Văn
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2023/QĐST - HNGĐVũng Liêm, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 193/2023/TLST/HNGĐ

ngày 03 tháng 4 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị U, sinh năm: 1988.

Địa chỉ cư trú: ấp V, xã H, huyện Ô, tỉnh L.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm: 1980.

Địa chỉ cư trú: ấp T, xã HT, huyện V, tỉnh L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110 và Điều 116 của

Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22

tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị U và anh Nguyễn Văn

Tr.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Ngô Thị U và anh Nguyễn Văn Tr thống nhất giao cháu

Nguyễn Trọng Phú, sinh ngày 14 tháng 8 năm 2013 cho anh Nguyễn Văn Tr được

trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Ngô Thị U có nghĩa vụ

cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Trọng P mỗi tháng là 900.000đ (chín trăm nghìn

đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Trọng P đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày

Quyết định có hiệu lực pháp luât.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải

thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không

ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả:: Chị Ngô Thị U và anh

Nguyễn Văn Tr thống nhất tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí sơ thẩm:

Chị Ngô Thị U tự nguyện noäp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án

phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009306 ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Ngô Thị U đã nộp đủ không phải nộp thêm.

Anh Nguyễn Văn Tr không phải chịu án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ