vanban.org

Quyết định 273/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân H có hai con chung là cháu Lê Mỹ N, sinh ngày 28/01/2006 và cháu Lê Phúc V, sinh ngày 02/02/2010. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân H như sau: G… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa bà H và ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 264/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: xã L, huyện T, thành phố H

- Bị đơn: Anh Lê Xuân H, sinh năm 1975 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: xã L, huyện T, thành phố H Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm 1 Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân H có hai con chung là cháu Lê Mỹ N, sinh ngày 28/01/2006 và cháu Lê Phúc V, sinh ngày 02/02/2010. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Lê Xuân H như sau: Giao cả hai cháu Lê Mỹ N và Lê Phúc V cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Lê Mỹ N và cháu Lê Phúc V đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Anh Lê Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung cho chị Nguyễn Thị H với mức 2.000.000 đồng/ tháng/ 1 cháu (4.000.000 đồng/ tháng/ 2 cháu) kể từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu Lê Mỹ N và cháu Lê Phúc V đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Anh Lê Xuân H được quyền và có nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2020/0063591 ngày 24 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ