vanban.org

Quyết định 273/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm T và ông Phạm Văn D tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con tên Phạm Thị Anh T, sinh ngày 30-5-2014. Ông Phạm Văn D thỏa thuận đồng ý giao con Phạm Thị Anh T cho bà Lê Thị Cẩm T trông nôm, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con Phạm Thị Anh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
THỊ XÃ DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:273/2023/QĐCNTTLHDuyên Hải, ngày 25 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Lê Thị Cẩm T và ông Phạm Văn D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng của bà Lê Thị Cẩm T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Hòa giải viên: Bà Nguyễn Thị Thu

- Người khởi kiện: Bà Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1995

Địa chỉ: ấp C, xã D, thị xã D, tỉnh Trà Vinh

- Người bị kiện: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp C, xã D, thị xã D, tỉnh Trà Vinh

- Thẩm phán tham gia phiên họp: Bà Võ Thị Trưng

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm T và ông Phạm Văn D tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con tên Phạm Thị Anh T, sinh ngày 30-5-2014. Ông Phạm Văn D thỏa thuận đồng ý giao con Phạm Thị Anh T cho bà Lê Thị Cẩm T trông nôm, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con Phạm Thị Anh T.

- Về cấp dưỡng: Ông Phạm Văn D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Phạm Thị Anh T mỗi tháng bằng 1.500.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn bà Lê Thị Cẩm T cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc ông Phạm Văn D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích con chưa thành niên, khi cần thiết và có yêu cầu của các bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Văn D tự nguyện thoả thuận giao cho bà Lê Thị Cẩm T số tiền bằng 300.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Cẩm T và ông Phạm Văn D khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ