- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức D và bà Trần Hậu P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2022/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 349/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức D Địa chỉ: Xóm 1, thôn X, xã D, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Trần Hậu P Địa chỉ: Đường Q, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức D và bà Trần Hậu P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức D và bà Trần Hậu P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các bên không có con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Đức D và bà Trần Hậu P mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông D tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho bà P. Như vậy, ông D phải nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001368 ngày 23/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. N. Hoàn lại cho ông D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKS ND TP.Nha Trang; - Chi cục thi hành án TP.Nha Trang; - UBND xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa (CNKH số ../2014 ngày …/2014); - Các đương sự; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thanh Tùng |