- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Tr, chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chúng Văn T và chị Ma Thị D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN L TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2020/QĐST-HNGĐ | L,ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 416/2020/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Chúng Văn T, sinh năm 1984 Bị đơn: Chị Ma Thị D, sinh năm 1985 Đều địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chúng Văn T và chị Ma Thị D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Chúng Văn T trực tiếp nuôi cả 2 con chung là cháu Chúng Quang H, sinh ngày 30/5/2009 và Chúng Quang T, sinh ngày 11/1/2014. Chị Ma Thị D không phải góp cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn chị D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị D thực hiện quyền này.
- Về án phí: Anh Chúng Văn T chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0005055 ngày 22/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả anh Chúng Văn T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS L; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện L - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Linh |