vanban.org

Quyết định 273/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Vũ Quang D và bà Ngô Hoàng Tố U.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: không có; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Vũ Quang D và bà Ngô Hoàng Tố U.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2019/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 21 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2019/TLST/HNGĐ ngày 01/3/2019, giữa: Nguyên đơn ông Vũ Quang D, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Đội A, xã B, huyện C, tỉnh Nam Định với bị đơn bà Ngô Hoàng Tố U, sinh năm: 1990; Địa chỉ: A đường B, khu phố C, phường T, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 56, 57

;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Vũ Quang D và bà Ngô Hoàng Tố U.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: không có;

2.2 Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết giải quyết;

2.3 Về nợ chung: Không có.

2.4 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng ông D tự nguyện chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0023695 ngày 01/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Ông D được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ