- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Phạm Hương T; Bị đơn: Anh Trần Anh E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hương T và anh Trần Anh E. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2019/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Hương T, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn H, xã T1, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Trần Anh E, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn H, xã T1, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hương T và anh Trần Anh E. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trần Bảo N, sinh ngày 14/10/2016 cho chị Phạm Hương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Anh E không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Hương T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000993, ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, chị Phạm Hương T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Anh E không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã T1; - Đương sự. - Lưu. | THẨM PHÁN Ma Thị Tuyết Mai |