vanban.org

Quyết định 273/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Tuyết M và anh Trần Vũ K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: không yêu cầu giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Tuyết M và anh Trần Vũ K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG.
Số: 273/2019/QĐST-HNGĐ
Long Hồ, ngày 03 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 396/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 giữa :

Nguyên đơn: chị Thạch Thị Tuyết M, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số 812, ấp Phú Giao, xã Thạnh Quới, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: anh Trần Vũ K , sinh năm 1989

Địa chỉ: Số 184/14, ấp Phước Bình, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Tuyết M và anh Trần Vũ K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: không yêu cầu giải quyết

Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Các đương sự thỏa thuận là chị Thạch Thị Tuyết M nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị M đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0005154 ngày 22/8/2019 nên được khấu trừ.

Hoàn trả cho chị Thạch Thị Tuyết M số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ