- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Văn T - Lã Thị T - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 22 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 351/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc dân sự:
- Anh Tô Văn T - Sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú và nơi ở: thôn SD, xã NK, huyện ĐA, Thành phố Hà Nội.
- Chị Lã Thị T1 - Sinh năm 1986; Hộ khẩu thường trú: thôn SD, xã NK, huyện ĐA, Thành phố Hà Nội, nơi ở: thôn N, xã KC, huyện ĐA, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/7/2019, Biên bản thuận tình ly hôn ngày 09/7/2019 và Đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh Tô Văn T và chị Lã Thị T1 ngày 09/7/2019:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Văn T và chị Lã Thị T1 kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội ngày 30/9/2009 nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn anh, chị chung sống cùng nhau tại thôn SD, xã NK, huyện ĐA, Thành phố Hà Nội. Vợ chồng anh, chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm về cách sống. Mâu thuẫn ngày càng trở nên gay gắt nên anh T, chị T1 sống ly thân với nhau đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay anh T, chị T1 thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị là phù hợp quy định của pháp luật.
Về con chung: anh T, chị T1 có 02 con chung là: Cháu Tô Minh T3- Sinh ngày 17/01/2011 và Cháu Tô Ngọc L- Sinh ngày 26/10/2012. Khi ly hôn anh T chị T1 thống nhất để anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu T3 và cháu L, chị T1 cấp dưỡng hàng tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 8/2019 đến khi con thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án. Thỏa thuận của anh T, chị T1 là phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các con chưa thành niên.
Về tài sản chung: anh T, chị T1 không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết là phù hợp quy định của pháp luật.
Về lệ phí Tòa án: anh T, chị T1 thống nhất để anh T chịu toàn bộ lệ phí là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hỏa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện của anh T, chị T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh T, chị T1 có 02 con chung là: Cháu Tô Minh T3 - Sinh ngày 17/01/2011 và Cháu Tô Ngọc L - Sinh ngày 26/10/2012. Khi ly hôn anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu T3 và cháu L. Chị T1 cấp dưỡng hàng tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 8/2019 đến khi con thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án. Chị T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh T, chị T1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh T và chị T1 để anh T chịu toàn bộ lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008682 ngày 09/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát Đông Anh; - Toà án Hà Nội; - Thi hành án dân sự; - UBND xã NK,, huyện ĐA, Hà Nội; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Minh Cường. |