- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Người yêu cầu: Bà HUỲNH THỊ THÙY M; người bị yêu cầu: Chị PHẠM HOÀNG K"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố chị Phạm Hoàng K, sinh năm 2001; địa chỉ: Số xxxx đường A, Phường B, quận C, Thành phố H mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2019/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 26 tháng 06 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phương - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Hải Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 06 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 217/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 04 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 23/2019/QĐST-DS ngày 17 tháng 06 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị Thùy M, sinh năm 1975; địa chỉ: xxx đường A, Phường B, quận C, Thành phố H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1969; địa chỉ: xxx đường A, Phường B, quận C, Thành phố H.
(Bà M, ông D có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ VIỆC
- Theo đơn yêu cầu ngày 26 tháng 03 năm 2019 và lời trình bày của bà Huỳnh Thị Thùy M trong quá trình giải quyết việc dân sự thể hiện: Bà M và ông D xây dựng gia đình vào năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, quận E, Thành phố H. Ông bà có hai người con chung: Phạm Hoàng K, sinh ngày 30/01/2001 và Phạm Huỳnh Minh A, sinh ngày 12/10/2009. Trong hai người con của bà M - ông D có một người con là Phạm Hoàng K từ khi sinh ra đã bị khuyết tật tâm thần, thần kinh, không làm chủ được bản thân. Hiện nay, mọi sinh hoạt hàng ngày của cháu K là do cha mẹ chăm sóc. Nay, bà M yêu cầu Tòa án tuyên bố cháu Phạm Hoàng K, sinh ngày 30/01/2001 mất năng lực hành vi dân sự để làm thủ tục giám hộ cho con.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn D cũng đồng ý thống nhất với lời trình bày của bà Mai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp đề nghị Tòa án nhân dân quận Gò Vấp chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị Thùy M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án và thủ tục tố tụng:
Bà Huỳnh Thị Thùy M yêu cầu tuyên bố chị Phạm Hoàng K mất năng lực hành vi dân sự. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị K cư trú tại quận C, Thành phố H nên Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Huỳnh Thị Thùy M và ông Phạm Văn D có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án chấp nhận.
Về yêu cầu của đương sự:
Bà Huỳnh Thị Thùy M yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phạm Hoàng K mất năng lực hành vi dân sự.
Ông Phạm Văn D cũng đồng ý với yêu cầu của bà M
Theo khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”
Kết luận giám định Pháp y tâm thần số 2041/2019/KLGĐTC ngày 07 tháng 05 năm 2019 của Trung tâm Pháp y tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với đương sự Phạm Hoàng K thể hiện:
“Về y học: Đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/ Động kinh (F72/G40 - ICD10).
Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”
Xét yêu cầu của bà Huỳnh Thị Thùy M và đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.
Về lệ phí: Bà Huỳnh Thị Thùy M phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuyên bố chị Phạm Hoàng K, sinh năm 2001; địa chỉ: Số xxxx đường A, Phường B, quận C, Thành phố H mất năng lực hành vi dân sự.
Mọi giao dịch dân sự của chị Phạm Hoàng K phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thị Thùy M phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0000432 ngày 08 tháng 04 năm 2019 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
- Đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; - Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thanh Tuyền |