vanban.org

Quyết định 273/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Thị A1-Trần Văn Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số: 273/2019/QĐST-DS

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và kđiểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 468/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2017 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tranh chấp vê quyền sử dụng đất”;

Xét thấy:

Ngày 25/3/2019 các đồng nguyên đơn là: Bà Phan Thị A1, bà Phan Thị A2, bà Phan Thị N1, ông Phan Văn Q, ông Phan Văn C1, ông Phan Văn A3, bà Phan Thị N2, ông Phan Văn N3, bà Phan Thị C2 có đơn yêu cầu rút đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung. Việc rút đơn của các đồng nguyên đơn là tự nguyện và không trái với quy định của pháp luật.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 468/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2017 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tranh chấp vê quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên"đơn:""

1. Bà Phan Thị A1, sinh năm 1952

Địa chỉ: 487/63A đường H, tổ 8, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Phan Thị A2, sinh năm 1953

Địa chỉ: 84 đường N, phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh

3. Phan Thị N1, sinh năm 1956

Địa chỉ: 25/9C tổ 8 khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

4. Ông Phan Văn Q, sinh năm 1959

Địa chỉ: 28/16 tổ 5, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

5. Ông Phan Văn C1, sinh năm 1962

Địa chỉ: 26/1D đường H, tổ 7, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

6. Ông Phan Văn A3, sinh năm 1965

Địa chỉ: 88/12 tổ 8 khu phố 1, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

7. Bà Phan Thị N2, sinh năm 1968 Địa chỉ: 25/9B khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh 8. Ông Phan Văn N3, sinh năm 1970 9. Bà Phan Thị C2, sinh năm 1970 Cùng địa chỉ: 25/9 đường H, tổ 8, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Các ông bà A1, A2, Q, C1, A3, N1, N2, C2 cùng ủy quyền cho ông Phạm Xuân Cường hoặc bà Phan Thị N1. Bị"đơn: 1. Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1956 Địa chỉ: 9/5 đường H, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1976 Địa chỉ: 22/6C khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh 3. Công ty Cổ phần đầu tư N Trụ sở: Lầu 11, Tòa nhà Capital Tower, Số 6 đường N, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân Q Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Tấn V Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:" 1. Bà Vũ Thu H, sinh năm 1974 Địa chỉ: 268 Bis (số mới 342/71) đường L, Phường M, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Ủy ban nhân dân Quận B 3. Ủy ban nhân dân Thành phố H 2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1 Hoàn trả của lại cho bà A1, A2, Q, C1, A3, N1, N2, C2 tiền tạm ứng án phí mà các ông bà đã nộp là 56.500.000 đồng (năm mươi sáu triệu, năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0034462 ngày 18/4/2017 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2 Bà A1, A2, Q, C1, A3, N1, N2, C2 được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự. 3/ Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ