- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoài Thương-Huỳnh Đăng Phú"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273 /2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 391/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1996. Địa chỉ: 401, khu phố 2, thị trấn G, huyện G, tỉnh B. Bị đơn: Anh Huỳnh Phong P, sinh năm 1994. Địa chỉ: 14A1, ấp 1, xã PN, thành phố B, tỉnh B. -Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; -Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; -Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Huỳnh Phong P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Huỳnh Phong P không có.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Huỳnh Phong P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về nợ chung : Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Huỳnh Phong P đều khai không có. -Về án phí HNST: Chị Nguyễn Thị Hoài T tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0019673 ngày 18 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bến Tre; -VKSND TP Bến Tre - Chi cục THADS Tp. Bến Tre; - UBND xã P Nhuận, tp. Bến Tre - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |