- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tràng D và chị Lê Thị
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 273/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 379/2018/TLST-HNGĐ
ngày 01 tháng 10 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tràng D, sinh năm 1984; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở:
Đội A, thôn Q, xã O, huyện T, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1986; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Đội A, thôn Q,
xã O, huyện T, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật
hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tràng D và chị Lê Thị
N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tràng D và chị Lê Thị N thuận tình ly
hôn.
* Về con chung:Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Tràng Th, sinh ngày
28/3/2007 và cháu Nguyễn Tràng Tr, sinh ngày 06/10/2008. Ly hôn, anh chị thỏa thuận và theo nguyện vọng của các cháu: Giao cả 02 con chung cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh D không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa không xét. Chị N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản chung, nhà đất chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Tòa không xét.
* Về công nợ chung: Anh chị khẳng định không có công nợ chung. Nếu sau khi
ly hôn có người nào yêu cầu Tòa án giải quyết về công nợ chung của anh chị thì anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
* Về án phí: Anh Nguyễn Tràng D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly
hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh D đã nộp tại Biên lai số 0008244 ngày 25/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Hoàn trả cho anh D 150.000 đồng đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND xã O, huyện T, Hà Nội; - Chi cục thi hành án huyện Thanh Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | §ç V¨n Nghiªm |