vanban.org

Quyết định 272/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân Bà Nguyễn Thị Tú T và ông Chu Thanh T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Chu Ngọc Yến N, sinh ngày 01/9/2009 và cháu Chu Minh K, sinh ngày 19/8/2013 cho bà Nguyễn Thị Tú T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NguyenThiTuT - ChuThanhT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 23 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 854/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Tú T, sinh năm 1990;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/8/2022 nơi cấp Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Tổ A, B, xã B, thành phố Đ.

- Ông Chu Thanh T1, sinh năm 1985;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx ngày cấp 11/10/2023 nơi cấp Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Tổ A, B, xã B, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tú T và ông Chu Thanh T1 tự nguyện yêu thương, sống chung với nhau vào năm 2008, đã đi đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 65/KH quyển số 01/08 ngày 25/11/2008. Căn cứ vào Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 sửa đổi bổ sung năm 2010 đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Ngày 15/6/2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà T và ông T1 đoàn tụ; giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng, các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, bà T và ông T1 đều cho rằng cuộc sống chung không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên không đồng ý đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tú T và ông Chu Thanh T1 có 02 con chung cháu Chu Ngọc Yến N, sinh ngày 01/9/2009 và cháu Chu Minh K, sinh ngày 19/8/2013. Khi ly hôn, bà T và ông T1 thỏa thuận thống nhất giao cả hai con chung cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng: Ông Chu Thanh T1 cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.000.000 đồng/ tháng (4.000.000 đồng/tháng cho cả hai con chung). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, ông Chu Thanh T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Tú T và ông Chu Thanh T1 phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân Bà Nguyễn Thị Tú T và ông Chu Thanh T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Chu Ngọc Yến N, sinh ngày 01/9/2009 và cháu Chu Minh K, sinh ngày 19/8/2013 cho bà Nguyễn Thị Tú T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng: Ông Chu Thanh T1 cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.000.000 đồng/ tháng (4.000.000 đồng/tháng cho cả hai con chung). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, ông Chu Thanh T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hánh án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Bà Nguyễn Thị Tú T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0013753 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Đ, bà T đã nộp đủ lệ phí.

Ông Chu Thanh T1 phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0013752 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Đ, ông T1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ