- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-P"
- Tòa quyết gì? Côngnhậnsựthuậntìnhlyhônvàsựthỏathuậncủacácđươngsựcụthểnhưsau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 272/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 251/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2026 về Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1995; CCCD số xxxxxxxxxxxx
Nơi ĐKHKTT và ở: Thôn Đào Ng, xã An Kh, thành phố Hà Nội
Anh Mầu Danh Ph; sinh năm 1994; CCCD số xxxxxxxxxxxx
Nơi ĐKHKTT và ở: Thôn Đào Ng, xã An Kh, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Mầu Danh Ph kết hôn ngày 20/10/2015 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Th, huyện H, thành phố Hà Nội. Quá trình sinh sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều xung đột trong sinh hoạt vợ chồng (về tình cảm, về kinh tế và không còn tôn trọng nhau...) vợ chồng đã không ai quan tâm đến ai, kinh tế của ai người đó quản lý.... Chị Tr và anh Ph đều xác định trong cuộc sống chung đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Mầu Danh Ph xác định có hai con chung là cháu Mầu Danh Minh Q, sinh ngày 08/8/2016, cháu Mầu Tuệ N, sinh ngày 28/10/2018. Khi ly hôn Chị Tr và anh Ph thỏa thuận Chị Tr nuôi cháu Mầu Danh Minh Q và cháu Mầu Tuệ N cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Mầu Danh Ph cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến cháu Q, cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Anh Mầu Danh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, công sức đóng góp với gia đình hai bên: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Mầu Danh Ph đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có
4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu Tr tự nguyện chịu toàn bộ số tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Côngnhậnsựthuậntìnhlyhônvàsựthỏathuậncủacácđươngsựcụthểnhưsau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Mầu Danh Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Mầu Danh Ph xác định có hai con chung là cháu Mầu Danh Minh Q, sinh ngày 08/8/2016, cháu Mầu Tuệ N, sinh ngày 28/10/2018. Khi ly hôn Chị Tr và anh Ph thỏa thuận Chị Tr nuôi cháu Mầu Danh Minh Q và cháu Mầu Tuệ N cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Mầu Danh Ph cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 6 năm 2026 cho đến cháu Q, cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Anh Mầu Danh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, công sức đóng góp với gia đình hai bên: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Mầu Danh Ph đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu Tr tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010993 ngày 08/5/2026. Chị Nguyễn Thị Thu Tr còn phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí về cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 8 – Hà Nội - UBND xã An Kh, TP. Hà Nội (ĐKKH 96/2015, ngày 20/10/2015 của UBND xã An Th, huyện H, thành phố Hà Nội) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Xuân Tuân |