vanban.org

Quyết định 272/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thu H và anh Phạm Trọng B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị H, anh B có 02 con chung là Phạm Trọng Bảo L, sinh ngày 26/08/2004 và Phạm Bảo C, sinh ngày 19/06/2009. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bảo C, anh B tự nguyện đóng góp cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn H - B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thu H và anh Phạm Trọng B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------
Số: 272/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 348/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2025 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thu H, sinh năm 1979, Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/04/2021. Cư trú tại: Số C, ngõ A thôn V, xã G, TP .,

- Bị đơn: Anh Phạm Trọng B, sinh năm 1978, Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/04/2021. Cư trú tại: Số C, ngõ A thôn V, xã G, TP ..

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/03/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/03/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thu H và anh Phạm Trọng B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị H, anh B có 02 con chung là Phạm Trọng Bảo L, sinh ngày 26/08/2004 và Phạm Bảo C, sinh ngày 19/06/2009. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bảo C, anh B tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) kể từ tháng 03/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Cháu L hiện đã trên 18 tuổi, sức khỏe bình thường nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết

Anh Phạm Trọng B được quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung, không ai được

cản trở.

2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Trần Thu H và anh Phạm Trọng B mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh B phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H chịu toàn bộ án phí. Chị H đã nộp 300.000đồng tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011842 ngày 15/10/2025, nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ