- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ.LYHON.TIEN -HUNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 272/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 248/2026/TLST - HNGĐ, ngày 09/4/2026, về ly hôn, tranh chấp nuôi con, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984, địa chỉ: Số C, N, phường H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1982; địa chỉ: Số C, N, phường H, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H tự nguyện ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Lê Đăng K, sinh ngày 10/11/2014; ông Nguyễn Xuân H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Lê Xuân N, sinh ngày 22/7/2009 cho đến khi các cháu thành niên. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng cho con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà T đã nộp; hoàn lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền còn thừa là 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0003536 ngày 09/4/2026 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. MU3060526.TL.QDBA.280
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND Tp. Đà Nẵng; - Viện KSND Khu vực 10 - Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng; - UBND phường Hội An Tây, Tp. Đà Nẵng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, án văn. MU3060526.TL.QDBA.280 | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Phúc |