- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN VĂN È - LÊ THỊ P"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn È và bà Lê Thị Phương thuận T ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 272/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 443/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn È, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn È và bà Lê Thị Phương thuận T ly hôn.
2. Về con chung: Ghi nhận ông Nguyễn Văn È và bà Lê Thị P có 01 con chung tên Nguyễn Thị Tuyết K, sinh ngày 04/3/2010. Ông È và bà P thống nhất, bà P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Nguyễn Thị Tuyết K. Ghi nhận sự tự nguyện của ông È cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Thị Tuyết K số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, theo định kỳ hàng tháng tính từ ngày 01/01/2025 cho đến khi cháu Tuyết K đủ 18 tuổi.
3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn È và bà Lê Thị P không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Nợ chung: Ông Nguyễn Văn È và bà Lê Thị Phương T1 thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí: Ông Nguyễn Văn È tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0009128 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV 8 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Minh Tâm |