vanban.org

Quyết định 272/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bạc H và chị Thạch Thị H1.

TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND thành phố B, tỉnh Bạc Liêu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trần bạc H với bị đơn Thạch Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bạc H và chị Thạch Thị H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2023/QĐST-HNGĐTP. Bạc Liêu, ngày 17 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 423/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Bạc H, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp B, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Thạch Thị H1, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp B, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bạc H và chị Thạch Thị H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bạc H và chị Thạch Thị H1. 2.2. Về con chung: Giao cháu Trần Thị Thanh T, sinh ngày 26/06/2015 và cháu Trần Thanh P, sinh ngày 28/05/2013 cho anh Trần Bạc H được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, hiện nay cháu Thạch Thị Thanh T và cháu Trần Thanh P đang sống chung với anh Trần Bạc H, nên được giữ nguyên. Chị Thạch Thị H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Thạch Thị Thanh T và cháu Trần Thanh P mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Bạc H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.4. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.6. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, anh Trần Bạc H tự nguyện chịu toàn bộ. Anh H đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001922 ngày 05/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 150.000 đồng, anh Trần Bạc H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ