- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị T, sinh năm 1993 với ông Lữ Văn N, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 272/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 21 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 160/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lâm Thị T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh
Bị đơn: Ông Lữ Văn N, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị T, sinh năm 1993 với ông Lữ Văn N, sinh năm 1990.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị T với ông Lữ Văn N tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Có một người con là em Lữ Gia B, sinh ngày 10/9/2014 hiện đang sống với bà T.
Sau khi ly hôn bà T với ông N tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:
Bà Lâm Thị T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng em Lữ Gia B, sinh ngày 10/9/2014 cho đến khi em tròn 18 tuổi. Theo nguyện vọng của em B là sau khi bà T với ông N ly hôn với nhau thì em được sống với mẹ là bà Lâm Thị T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T với ông N tự nguyện về mức cấp dưỡng nuôi con như sau:
Ông Lữ Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi em Lữ Gia B, sinh ngày 10/9/2014 mỗi tháng 1.000.000đồng (Một triệu đồng), thời gian từ ngày 21/12/2023 cấp cho đến khi em Gia B tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung: Bà Lâm Thị T với ông Lữ Văn N tự thỏa thuận với nhau xong về tài sản chung là căn nhà cấp bốn, hai bên không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên hai bên không yêu cầu xem xét giải quyết
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lâm Thị T tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0019041 ngày 29/11/2023 do bà Lâm Thị T nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành thu. Hoàn trả cho bà Lâm Thị T số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Ông Lữ Văn N không phải nộp án phí hôn nhân.
Về án phí cấp dưỡng: Ông Lữ Văn N có nghĩa vụ nộp số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nôi nhaän:
| - VKSND huyeän; - Toaø aùn nhân dân tænh; - Chi cục THA huyeän; - Caùc ñöông söï; - UBND xã Hưng Mỹ; Huyện Châu Thành; Tinh Trà Vinh. - Löu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Liên |