vanban.org

Quyết định 272/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Qu.

Tuyên bố ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1975; nơi cư trú cuối cùng: Khu phố A 1, phường H, thị xã H, tỉnh B là đã chết. Ngày chết của ông Nguyễn Văn U được xác định là ngày 04/02/1993. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Nguyễn Thị Qu"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Qu.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2021/QĐST-DSHoài Nhơn, ngày 30 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Ngọc Bích.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Uyên - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Hoàng Quang - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 207/2021/TLST- DS ngày 12 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 205/2021/QĐST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 435/2021/QĐST-DS ngày 24/9/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Qu, sinh năm 1938

Địa chỉ: Khu phố A 1, phường H, thị xã H, tỉnh B.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1952

+ Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1972

Địa chỉ: Khu phố A 1, phường H, thị xã H, tỉnh B.

+ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu phố G 1, phường H, thị xã H, tỉnh B.

+ Anh Đoàn Đình Tr, sinh năm 1987

+ Chị Đoàn Thị Thu H, sinh năm 1989

+ Anh Đoàn Đại D, sinh năm 1991

Cùng địa chỉ: Khu phố G 2, phường H, thị xã H, tỉnh B.

(Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Qu có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh H có mặt; ông A, ông Th, chị H, anh D yêu cầu giải quyết vắng mặt; anh Tr vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và lời khai của người yêu cầu trong quá trình giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị Qu trình bày:

Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1975 là con của bà và ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1930 (ông Đ chết năm 2005). Ngày 03/02/1988, ông U bỏ nhà đi đến nay không về, mặc dù gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức gì về ông U. Nay, để làm các thủ tục giấy tờ có liên quan đến gia đình nên bà Qu yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn U là đã chết theo quy định của pháp luật.

- Lời khai của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn A, Nguyễn Văn Th, Nguyễn Văn H cùng trình bày: Ông Nguyễn Văn U là em ruột của ông A, Th, H. Ngày 03/02/1988, ông U bỏ nhà đi đến nay không về, mặc dù gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức gì về ông U. Nay, ông A, Th, H thống nhất với yêu cầu của mẹ các ông là bà Nguyễn Thị Qu yêu cầu Toà án giải quyết tuyên bố ông Nguyễn Văn U là đã chết.

Lời khai của anh Đoàn Đình D, chị Đoàn Thị Thu H: Anh D và chị H là con của vợ chồng bà Nguyễn Thị Th và ông Đoàn Thế K (đã chết năm 2019). Nay, anh D và chị H thống nhất với yêu cầu của bà Qu yêu cầu Toà án giải quyết tuyên bố ông Nguyễn Văn U đã chết theo quy định pháp luật.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:

+ Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự cũng như tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong việc giải quyết đơn yêu cầu. Đồng thời, người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự được thực hiện các quyền và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng. Đối với anh Đoàn Đình Trọng vắng mặt tại phiên họp lần thứ 2 nên Tòa tiến hành giải quyết vắng mặt anh Trọng là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn áp dụng Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Qu về việc tuyên bố ông Nguyễn Văn U là đã chết, ngày chết là ngày 04/02/1993.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Qu là người cao tuổi nên được miễn nộp lệ phí Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn nhận định:

Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Qu yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn U là đã chết, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Văn U có nơi cư trú cuối cùng tại khu phố A 1, phường H, thị xã H, tỉnh B nên căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông A, ông Th, anh D, chị H đề nghị giải quyết vắng mặt, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Đoàn Đình Tr nhưng tại phiên họp hôm nay anh Tr vẫn vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định tiến hành phiên họp vắng mặt họ.

Về nội dung: Xét yêu cầu của đương sự: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1975, nơi cư trú cuối cùng: Khu phố A 1, phường H, thị xã H, tỉnh B là con của bà Nguyễn Thị Qu và ông Nguyễn Minh Đ (chết năm 2005). Bà Qu và ông Đ sinh 05 người con là Nguyễn Văn A, Nguyễn Thị Th (chết năm 2019), Nguyễn Văn Th, Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn U. Ngày 03/02/1988, ông U bỏ nhà đi đến nay không trở về, mặc dù gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức gì về ông U. Nay, để làm các thủ tục giấy tờ có liên quan đến gia đình nên bà Qu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn U là đã chết theo quy định của pháp luật.

Theo nội dung đơn yêu cầu xin xác nhận của bà Nguyễn Thị Qu được trưởng khu phố A 1, Ủy ban nhân dân phường H xác nhận thể hiện ông Nguyễn Văn U vắng mặt tại địa phương từ năm 1988 cho đến nay.

Sau khi thụ lý đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Qu Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm đối với ông Nguyễn Văn U. Thông báo được phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam 03 lần trong ba ngày liên tiếp vào lúc 17h50 phút đến 18h các ngày 03,04,05 tháng 5 năm 2021, đăng trên báo Công lý 03 số liên tiếp 36, 37, 38, vào các ngày 04, 07,11 tháng 5 năm 2021 và đăng trên cổng thông tin điện tử Tòa án, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.

Kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên đến nay đã quá 4 tháng nhưng ông Nguyễn Văn U vẫn không có mặt tại Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn và không có tin tức xác thực về việc ông U còn sống. Tại điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự quy định người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp “Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống”. Do đó, bà Nguyễn Thị Qu yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn U là đã chết là có căn cứ được chấp nhận.

Về xác định ngày chết của ông Nguyễn Văn U: Ông U biệt tích là ngày 03/02/1988. Căn cứ điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 của Bộ luật dân sự xác định ngày chết của ông Nguyễn Văn U là ngày 04/02/1993.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Qu tuyên bố ông Nguyễn Văn U là đã chết là có căn cứ và phù hợp với nhận định của Tòa.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Qu là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền lệ phí Toà án.

Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm ông Nguyễn Văn U, bà Qu phải chịu theo quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149 và các Điều 367, 369, 370, 371, 372 và 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71, Điều 72 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Qu.

Tuyên bố ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1975; nơi cư trú cuối cùng: Khu phố A 1, phường H, thị xã H, tỉnh B là đã chết.

Ngày chết của ông Nguyễn Văn U được xác định là ngày 04/02/1993.

2. Khi quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác; quan hệ tài sản của ông Nguyễn Văn U được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của ông Nguyễn Văn U (nếu có) được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Qu là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền lệ phí Tòa án.

4. Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm ông Nguyễn Văn U trên các phương tiện thông tin đại chúng là 3.100.000đ (ba triệu một trăm nghìn đồng), bà Qu phải chịu (đã nộp xong).

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định; đương sự vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được quyết định hoặc được thông báo, niêm yết hợp lệ; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định để Tòa án cấp trên giải quyết phúc thẩm.

Cỡ chữ