vanban.org

Quyết định 272/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thanh D và chị Nguyễn Thị Kim N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh D và chị Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị N được tiếp tục nuôi các con chung là Phạm Nguyễn Quốc K, sinh ngày 30/9/2004 và Phạm Nguyễn Chí T, sinh ngày 16/8/2011. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi các con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, yêu cầu nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thanh D và chị Nguyễn Thị Kim N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2020/QĐST- HNGĐBình Đại, ngày 25 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 352/2020/TLST –HNGĐ ngaøy 17 thaùng 8 naêm 2020, giữa: Nguyên đơn: Phạm Thanh D, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp PL, xã TP, huyện BĐ, tỉnh BT. Bị đơn: Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp BL, xã ĐHL, huyện BĐ, tỉnh BT.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 thaùng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 thaùng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thanh D và chị Nguyễn Thị Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh D và chị Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị N được tiếp tục nuôi các con chung là Phạm Nguyễn Quốc K, sinh ngày 30/9/2004 và Phạm Nguyễn Chí T, sinh ngày 16/8/2011. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi các con chung. Anh D không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Không có, nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Phạm Thanh D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí anh D ñaõ noäp 300.000 ñoàng (Ba traêm nghìn ñoàng) theo bieân lai thu soá 0000833 ngaøy 17 tháng 8 năm 2020 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, tỉnh Bến Tre. Vaäy anh Phạm Thanh D được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ