vanban.org

Quyết định 272/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!HUYỆN!THỌ!XUÂN!
TỈNH!THANH!HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2018/QĐST-HNGĐThọ Xuân, ngày 19 tháng 12 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1988, địa chỉ: Thôn N, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990, địa chỉ: Thôn N, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2018,

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị N.! 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:! Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.! Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị N có 01 (một) con chung là Nguyễn Chấn H, sinh ngày 26/11/2013; Anh Nguyễn Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Chấn H; Chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Nguyễn Thị N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Ngọc A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001306 ngày 20/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Anh Nguyễn Ngọc A được nhận lại số tiền 150.000 đồng. ! Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:! !

!

!

!!!!!!!!!!!!

!

!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!

- VKSND huyện Thọ Xuân;

!

- Chi cục THADS huyện Thọ Xuân;

- P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa;

- Các đương sự;

- UBND xã X;

Lê!Minh!Tiến

- Lưu hồ sơ.

Cỡ chữ