- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T với anh Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 272/2018/QĐST-HNGĐ | L, ngày 31 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 371/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp Số T, xã M, huyện L, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1978. Nơi ĐKHKTT: ấp Số T, xã M, huyện L, tỉnh Trà Vinh. Địa chỉ: Khóm S, thị trấn C, huyện L, tỉnh Trà Vinh. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Văn H, sinh 1959. Địa chỉ: ấp Số T, xã M, huyện L, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T với anh Trần Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn Đ tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trần Thị Mỹ H, sinh 25/11/1999; Trần Thị Mỹ X, sinh 16/11/2008 và Trần Hoàng P, sinh 09/11/2012. Sau khi ly hôn chị Phạm Thị T và anh Trần Văn Đ tự nguyện thỏa thuận đối với Trần Thị Mỹ H đã trưởng thành, chị T và anh Đ không yêu cầu giải quyết; Đối với Trần Thị Mỹ X và Trần Hoàng P giao cho chị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích quy định của pháp luật về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do chị Phạm Thị T chưa đặt ra yêu cầu anh Trần Văn Đ phải cấp dưỡng nuôi con Trần Thị Mỹ X và Trần Hoàng P nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn, anh Trần Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết anh Trần Văn Đ có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn Đ tự nguyện thỏa thuận không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Chị Phạm Thị T tự nguyện rút lại yêu cầu về việc chia tài sản chung.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn Đ xác nhận không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số AA/2015/ 0017331 ngày 18/6/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện L thu. Chị Phạm Thị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Đối với số tiền 375.000đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/ 0017330 ngày 18/6/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện L thu được hoàn trả lại cho chị Phạm Thị T. Anh Trần Văn Đ không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Thanh |