vanban.org

Quyết định 272/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T Bị đơn: Chị Bùi Thị H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn T xin ly hôn chị Bùi Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 272/2017/QĐST-HNGĐ

Thọ Xuân, ngày 29 tháng 12 năm 2017

HUYỆN THỌ XUÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 263/2017/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2017, giữa: Anh Bùi Văn T, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn P L, xã X L, huyện T X, T H. Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn P L, xã X L, huyện T X, T H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T Bị đơn: Chị Bùi Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị H đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn tan vỡ, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Về con: Anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị H có 01 con chung là cháu Bùi Ngọc D, sinh ngày 05/02/2012. Ly hôn vợ chồng thống nhất giao cháu Ngọc D cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T tự nguyện đóng góp nuôi con chung cùng chị H là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng. Thời gian đóng góp kể từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi cháu Ngọc D tròn 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không bên nào được cản trở. Về tài sản: Anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị H thống nhất vợ chồng chưa mua sắm được tài sản gì có giá trị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị H thống nhất vợ chồng không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị H thống nhất thỏa thuận: Anh T chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, buộc anh T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000742 ngày 05/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T X. Chấp nhận đã nộp đủ. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ