- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Huỳnh Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 272/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 15 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 543/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ A, ấp Xóm M I, xã Trí B, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ A, ấp Xóm M I, xã Trí B, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả Thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Huỳnh Thị T. 2. Công nhận sự thoả Thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 người con chung Lê T T, sinh ngày 12/02/2011. Anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lê T T. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh Đ không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này. Tài sản chung: Anh Đ, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Anh Đ, chị T xác định không nợ ai, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Lê Văn Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0018142 ngày 25/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho anh Đ150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - UBND xã Trí B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Kim Nƣơng |