- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Th - Trương Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Trương Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 271/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN | Thanh Hóa, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 252/2026/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 6 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, Sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn C, xã Đ, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Trương Văn T1, Sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn M, xã Đ, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự ngày 03 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Trương Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hà Thị T và anh Trương Văn T1 thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị T và anh Trương Văn T1 thống nhất có 01 con chung: Trương Thị Ngọc H, sinh ngày 20/4/2016. Chị T và anh T1 thoả thuận thống nhất giao cháu H cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Anh T1 không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của các con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ: Chị Hà Thị T và anh Trương Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị T tự nguyện nhận nộp cả phần án phí cho anh Trương Văn T1. Như vậy, chị T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnhThanh Hoá theo biên lai số 0005493, ngày 30/6/2026. Trả lại cho chị T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 12 - Thanh Hóa; - THA Dân sự tỉnh Thanh Hoá; - Phòng KTNV & THA-TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Điền Lư; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dung |